Cách quy đổi đơn vị Gauge sang milimet và inches

cách quy đổi đơn vị Gauge

Cách quy đổi đơn vị Gauge sang milimet và inches trong gia công cơ khí

Trong quá trình sản xuất, gia công các sản phẩm kim loại tấm, chúng ta thường hay phải tìm cách quy đổi đơn vị Gauge sang milimet hoặc inches. Điều này rất phổ biến khi chúng ta tiếp xúc với các đơn hàng bằng tiếng Anh. Thuật ngữ “Gauge” (ở đây tạm hiểu theo nghĩa tiếng Việt là “Cỡ”) thường rất hay được sử dụng mà đôi lúc nó gây cho chúng ta nhiều bối rối khi xem bản vẽ.

“Gauge” hay “Cỡ” vẫn được sử dụng để xác định kích thước chiều dày của vật liệu kim loại tấm, tương tự như cỡ (size) của của quần áo, dày dép…Cỡ của chiều dày tấm kim loại không có thứ nguyên, tức là không có đơn vị đo và cũng không phải là tiêu chuẩn về chiều dày. Cỡ được bắt đầu từ cỡ số: 30, 29, 28 … giàm dần về 3 tương ứng với sự tăng dần của chiều dày vật liệu.

Lịch sử ra đời đơn vị Cỡ (Gauge) của chiều dày vật liệu có từ lâu trong chế tạo, gia công kim loại tấm. Nguồn gốc của nó rất có thể có từ ngành công nghiệp dây của Anh trước khi các hệ thống đo lường tiêu chuẩn inch và hệ mét được áp dụng rộng rãi. Vào thời điểm đó, cỡ (gauge) được sử dụng để mô tả đường kính của dây kim loại được kéo ra. Kể từ đó, nó vẫn là một phương pháp phổ biến để chỉ định độ dày của cả dây và tấm kim loại. Điều này cũng lý giải về tiêu chuẩn độ dày của các loại vật liệu tấm kim loại khác nhau.

Bảng thông tin chi tiết gauge sang đơn vị inches và mm

Gauge Inox Thép mạ kẽm Thép cacbon Nhôm
Cỡ Tỷ lệ inches (mm) inches (mm) inches (mm) inches (mm)
30  0.0125 (0.33)  0.0157 (0.40)  0.0120 (0.30)  0.0100 (0.25)
29  0.0141 (0.36)  0.0172 (0.44)  0.0135 (0.34)  0.0113 (0.29)
28 1/64  0.0156 (0.41)  0.0187 (0.47)  0.0149 (0.38)  0.0126 (0.32)
27  0.0172 (0.43) 0.0202 (0.51) 0.0164 (0.42)  0.0142 (0.36)
26  0.0187 (0.48)  0.0217 (0.55)  0.0179 (0.45) 0.0159 (.40)
25  0.0219 (0.56)  0.0247 (0.63)  0.0209 (0.53) 0.0179 (0.46)
24  0.025 (0.64)  0.0276 (0.70)  0.0239 (0.61) 0.0201 (0.51)
23  0.0281 (0.71) 0.0306 (0.78)  0.0269 (0.68) 0.0226 (0.58)
22 1/32  0.0312 (0.79)  0.0336 (0.85)  0.0299 (0.76) 0.0253 (0.64)
21 0.0344 (0.86) 0.0366 (0.93)  0.0329 (0.84) 0.0285 (0.71)
20  0.0375 (0.95)  0.0396 (1.01)  0.0359 (0.91)  0.0320 (0.81)
19  0.0437 (1.1) 0.0456 (1.16)  0.0418 (1.06)  0.0359 (0.91)
18 0.0500 (1.27)  0.0516 (1.31)  0.0478 (1.21)  0.0403 (1.02)
17 0.0562 (1.4) 0.0575 (1.46)  0.0538 (1.37) 0.0453 (1.1)
16 1/16  0.0625 (1.59)  0.0635 (1.61)  0.0598 (1.52) 0.0508 (1.29)
15 0.0703 (1.8) 0.0710 (1.80) 0.0673 (1.71) 0.0571 (1.4)
14 5/64  0.0781 (1.98)  0.0785 (1.99) 0.0747 (1.90) 0.0641 (1.63)
13 3/32  0.094 (2.4) 0.0934 (2.37) 0.0897 (2.28)  0.072 (1.8)
12 7/64 0.1094 (2.78) 0.1084 (2.75)  0.1046 (2.66) 0.0808 (2.05)
11 1/8  0.1250 (3.18)  0.1233 (3.13)  0.1196 (3.04) 0.0907 (2.30)
10 9/64  0.1406 (3.57) 0.1382 (3.51) 0.1345 (3.42) 0.1019 (2.59)
9 5/32  0.1563 (3.97)  0.1532 (3.89) 0.1495 (3.80)  0.1144 (2.91)
8 11/64 0.1719 (4.37) 0.1681 (4.27) 0.1644 (4.18) 0.1285 (3.26)
7 3/64 0.1875 (4.76)  0.1793 (4.55) 0.1443 (3.67)
6 13/64 0.2031  0.1943 (4.94) 0.162 (4.1)
5 7/32 0.2187  0.2092 (5.31) 0.1819
4 15/64 0.2344 0.2242 (5.69) 0.2043
3 1/4 0.25  0.2391 (6.07) 0.2294

Giải thích cách quy đổi chi tiết

Như vậy, theo bảng này ta có thể hiểu Gauge số 7 của Inox sẽ có độ dày là 4.76mm hoặc 0.1875 inch. Gauge số 7 của thép cacbon sẽ tương ứng với 4.55mm hoặc 0.1793 inch. Và như ta đã thấy, mỗi loại vật liệu khác nhau sẽ có một độ dày khác nhau kể cả khi ở trong cùng một cỡ.

Trên đây là một số thông tin về cách quy đổi giữa Cỡ (Gauge) sang đơn vị milimet và inch. Nếu quý khách hàng muốn được tư vấn thêm thông tin về cách quy đổi, hoặc về các sản phẩm cụ thể, xin quý khách vui lòng liên hệ với ASV. Công ty chúng tôi sẽ rất vui khi nhận được mọi thông tin và yêu cầu từ quý khách hàng:

Thông tin công ty

Công Ty TNHH Công Nghiệp Và Thương Mại ASV
Hotline: +84 913 001 156 / +84 94 9925 888
Nhà máy: Lô 29A, KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội.

Leave a Reply

Your email address will not be published.